Định Mức Dự Toán Khảo Sát Xây Dựng Công Trình

Định Mức Dự Toán Khảo Sát Xây Dựng Công Trình

1. Nội dung định mức dự toán khảo sát xây dựng

a. Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là Định mức dự toán khảo sát xây dựng) quy định mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.

b. Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình được lập trên cơ sở quy chuẩn, tiêu chuẩn khảo sát xây dựng; yêu cầu quản lý kỹ thuật, thi công, nghiệm thu; mức độ trang bị máy thi công; biện pháp thi công và tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khảo sát xây dựng.

c. Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình bao gồm: mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định áp dụng (nếu có) và bảng các hao phí định mức; trong đó:

  • Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác khảo sát theo điều kiện kỹ thuật, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc.
  • Bảng các hao phí định mức gồm:
    • Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu khác cần thiết cho việc hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng. Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu. Mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí vật liệu chính.
    • Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát xây dựng. Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc của kỹ sư, công nhân. Cấp bậc kỹ sư, công nhân là cấp bậc bình quân của các kỹ sư và công nhân trực tiếp tham gia thực hiện một đơn vị khối lượng công tác khảo sát.
    • Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác kháo sát xây dựng. Mức hao phí máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp thi công.

2. Kết cấu định mức dự toán khảo sát xây dựng

Tập định mức dự toán khảo sát xây dựng bao gồm 10 chương được mã hóa thống nhất theo nhóm, loại công tác và các phụ lục kèm theo; cụ thể các chương như sau:

  • Chương I : Công tác đào đất, đá bằng thủ công để lấy mẫu thí nghiệm
  • Chương II : Công tác thăm dò địa vật lý
  • Chương III : Công tác khoan
  • Chương IV : Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan
  • Chương V : Công tác thí nghiệm tại hiện trường
  • Chương VI : Công tác đo vẽ lập lưới khống chế mặt bằng
  • Chương VII : Công tác đo khống chế cao
  • Chương VIII : Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình
  • Chương IX : Công tác số hóa bản đồ
  • Chương X : Công tác đo vẽ bản đồ

3. Hướng dẫn áp dụng định mức dự toán xây dựng công trình

Ngoài thuyết minh áp dụng chung, trong các chương của định mức dự toán khảo sát xây dựng còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác khảo sát phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công.

Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương án khảo sát, tổ chức tư vấn thiết kế có trách nhiệm lựa chọn định mức dự toán cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương án khảo sát.

Phần 2 ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

CHƯƠNG I CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG ĐỂ LẤY MẪU THÍ NGHIỆM

CA.10000 ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG

1. Thành phần công việc:

  • Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu và khảo sát thực địa, xác định vị trí hố đào, rãnh đào.
  • Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố đào, rãnh đào bằng thủ công;
  • Tiến hành lấy mẫu thí nghiệm trong hố đào, rãnh đào. Mẫu đất, đá sau khi lấy được bảo quản trong hộp đựng mẫu.
  • Lấp hố đào, rãnh đào và đánh dấu vị trí hồ đào, rãnh đào;
  • Lập hình trụ - hình trụ triển khai hố đào, rãnh đào.
  • Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.
  • Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

  • Cấp đất đá: Theo phụ lục số 01.
  • Địa hình hố, rãnh đào khô ráo.

3. Khi thực hiện công tác đào khác với điều kiện áp dụng trên thì định mức nhân công được nhân với các hệ số sau:

  • Trường hợp địa hình hố đào, rãnh đào lầy lội, khó khăn trong việc thi công: k = 1,2
  • Đào mỏ thăm dò vật liệu, lấy mẫu công nghệ đổ thành từng đống cách xa miệng hố > 10m: k = 1,15

CA.11000 ĐÀO KHÔNG CHỐNG

CA.11100 ĐÀO KHÔNG CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 2M

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá I - IIICấp đất đá IV - V
CA.111Đào không chống độ sâu từ 0m đến 2mVật liệu
Paraphinkg0,10,1
Xi măng PCB30kg1,01,0
Hộp tôn (200 x 200 x 1) mmcái0,40,4
Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400 x 400) mmcái0,10,1
Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưucái0,20,2
Vật liệu khác%1010
Nhân công
Công nhân 4,0/7 côngcông2,43,6
CA.11200 ĐÀO KHÔNG CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 4M

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá I - IIICấp đất đá IV - V
CA.112Đào không chống độ sâu từ 0m đến 4mVật liệu
Paraphinkg0,10,1
Xi măng PCB30kg1,01,0
Hộp tôn (200 x 200 x 1) mmcái0,40,4
Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400 x 400) mmcái0,10,1
Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưucái0,20,2
Vật liệu khác%1010
Nhân công
Công nhân 4,0/7 côngcông2,63,8

CA.12000 ĐÀO CÓ CHỐNG

CA.12100 ĐÀO CÓ CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 2M

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá I - IIICấp đất đá IV - V
CA.121Đào có chống độ sâu từ 0m đến 2mVật liệu
Paraphinkg0,10,1
Xi măng PCB30kg1,01,0
Hộp tôn (200 x 200 x 1) mmcái0,40,4
Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400 x 400)mmcái0,10,1
Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưucái0,20,2
Gỗ nhóm Vm30,010,01
Đinhkg0,20,2
Vật liệu khác%1010
Nhân công
Công nhân 4,0/7 côngcông3,24,4
CA.12200 ĐÀO CÓ CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 4M

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệuTên công việcThành phần hao phíĐơn vịCấp đất đá I - IIICấp đất đá IV - V
CA.122Đào có chống độ sâu từ 0m đến 4mVật liệu
Tin liên quan