QCVN 16:2019/BXD - National Technical Regulations on Building Materials

QCVN 16:2019/BXD

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG National Technical Regulationson Products, Goods of Building Materials

HÀ NỘI - 2019

MỤC LỤC

  • Lời nói đầu 3
  • Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG 4
  • 1.1. Phạm vi điều chỉnh 4
  • 1.2. Giải thích từ ngữ 4
  • 1.3. Quy định chung 6
  • 1.4. Tài liệu viện dẫn 7
  • PHẦN 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 12
  • PHẦN 3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 23
  • 3.1. Quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy 23
  • 3.2. Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản 23
  • PHỤ LỤC 24

Lời nói đầu

QCVN 16:2019/BXD thay thế QCVN 16:2017/BXD. QCVN 16:2019/BXD do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số……/2019/TT-BXD ngày…..tháng..…năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG National Technical Regulations on Products, Goods of Building Materials

PHẦN 1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.1.1. Quy chuẩn này quy định yêu cầu về kỹ thuật và quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng nêu trong Bảng 1, Phần 2, thuộc Nhóm 2 theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng) được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng nhập khẩu dưới dạng mẫu thử, hàng mẫu, hàng trưng bày triển lãm hội chợ; hàng hoá tạm nhập tái xuất không tiêu thụ và sử dụng tại Việt Nam, hàng hoá quá cảnh.

1.2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.2.1. Sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng thuộc nhóm 2
là sản phẩm, hàng hoá trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.
1.2.2. Mã HS
là mã số phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
1.2.3. Xi măng
là chất kết dính thủy dạng bột mịn, khi trộn với nước tạo thành dạng hồ dẻo có khả năng đóng rắn trong không khí và trong nước nhờ phản ứng hóa lý thành vật liệu dạng đá.
1.2.4. Phụ gia cho xi măng và bê tông
là vật liệu vô cơ thiên nhiên hoặc nhân tạo ở dạng bột mịn hoặc nghiền mịn, được đưa vào trong quá trình nghiền xi măng hoặc trộn bê tông nhằm mục đích cải thiện tính chất của xi măng, thành phần cấp phối hạt và cấu trúc của đá xi măng và bê tông.

1.2.4.1. Thạch cao phospho là sản phẩm tái chế từ bã thải quá trình sản xuất acid trihydro tetraoxophosphat (H3PO4).

1.2.4.2. Tro bay là loại thải phẩ m bụi miṇ thu đư ợ c từ thiế t bi ̣ lọc bụi của nhà máy nhiệt điệt trong quá trin ̀ h đố t than.

1.2.4.3. Xỉ đáy là loại thải phẩ m thu đư ợ c ở đáy lò của nhà máy nhiệt điệt trong quá trin ̀ h đố t than thư ờng ở dạng cục hoặc dạng hạt.

1.2.4.4. Tro xỉ nhiệt điệt là loại thải phẩ m thu đư ợ c của quá trin ̀ h đố t than trong các nhà máy nhiệt điệt than bao gồ m tro bay hoặc xỉ đáy hoặc tro bay và xỉ đáy.

1.2.4.5. Xỉ hạt lò cao là vật liệu dạng hạt, có cấ u trúc dạng thủy tinh đư ợ c tạo ra từ xỉ nóng chảy sinh ra trong quá trình luyện gang trong lò cao, khi đư ợ c làm lạnh nhanh bằ ng nư ớc.

1.2.4.6. Xỉ hạt lò cao nghiề n miṇ là xỉ hạt lò cao đư ợ c nghiề n đế n độ miṇ cầ n thiế t, trong một số trường hợ p có thể pha trộn thêm thạch cao và phụ gia công nghệ.

1.2.5.Cốt liệu
là các vật liệu rời nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo có thành phần hạt xác định, khi nhào trộn với xi măng và nước tạo thành bê tông hoặc vữa. Theo kích thước hạt, cốt liệu được phân ra cốt liệu nhỏ và cốt liệu lớn.

1.2.5.1. Cốt liệu nhỏ là hỗn hợp các hạt cốt liệu kích thước chủ yếu từ 0,14 mm đến 5 mm. Cốt liệu nhỏ có thể là cát tự nhiên, cát nghiền và hỗn hợp từ cát tự nhiên và cát nghiền.

1.2.5.2. Cốt liệu lớn là hỗn hợp các hạt cốt liệu có kích thước từ 5 mm đến 70 mm. Cốt liệu lớn có thể là đá dăm, sỏi, sỏi dăm (đập hoặc nghiền từ sỏi) và hỗn hợp từ đá dăm và sỏi hay sỏi dăm.

1.2.6. Cát xây dựng
là hỗn hợp các hạt cốt liệu nhỏ có kích thước chủ yếu từ 0,14 mm đến 5 mm. Cát xây dựng có thể là cát tự nhiên, cát nghiền và hỗn hợp từ cát tự nhiên và cát nghiền.

1.2.6.1. Cát tự nhiên là hỗn hợp các hạt cốt liệu nhỏ được hình thành do quá trình phong hoá của các đá tự nhiên.

1.2.6.2. Cát nghiền là hỗn hợp các hạt cốt liệu có kích thước nhỏ hơn 5 mm thu được do đập và hoặc nghiền từ các loại đá tự nhiên có cấu trúc đặc chắc.

1.2.7. Gạch, đá ốp lát
là các sản phẩm gạch, đá dạng tấm có nguồn gốc nhân tạo hoặc tự nhiên, có thể hoàn thiện hoặc chưa hoàn thiện cạnh/bề mặt, dùng để ốp hoặc lát cho công trình xây dựng. Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ được chế tạo từ cốt liệu đá thiên nhiên, nhân tạo (silica, quartz, granite), chất kết dính hữu cơ, phụ gia và bột màu, tạo hình bằng phương pháp rung ép, có hút chân không sau đó gia nhiệt.
1.2.8. Gạch đất sét nung
là sản phẩm được sản xuất từ đất sét (có thể pha phụ gia), tạo hình và nung ở nhiệt độ thích hợp.
1.2.9. Gạch bê tông
là sản phẩm được sản xuất từ hỗn hợp bê tông, bao gồm xi măng, cốt liệu, nước, có hoặc không có phụ gia khoáng và phụ gia hoá học.
1.2.10. Bê tông khí chưng áp
là bê tông nhẹ có cấu trúc rỗng, được sản xuất từ hỗn hợp gồm chất kết dính, nguyên liệu có hàm lượng ôxit silic cao ở dạng bột mịn, chất tạo khí và nước; đóng rắn ở môi trường nhiệt - ẩm áp suất cao trong autoclave. Sản phẩm bê tông khí chưng áp là bê tông khí chưng áp được sản xuất dưới dạng khối hoặc dạng tấm nhỏ không có thanh cốt gia cường hoặc dạng tấm có lưới cốt thép gia cường phù hợp dùng để xây, lắp các kết cấu tường, vách ngăn trong các công trình xây dựng.
1.2.11. Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn
theo công nghệ đùn ép có các lõi rỗng xuyên suốt chiều dài tấm.
1.2.12. Kính xây dựng
là các loại sản phẩm kính sử dụng và lắp đặt trong công trình xây dựng.
1.2.13. Tấm sóng amiăng xi măng
có màu xám nhạt tự nhiên hoặc sơn phủ bề mặt, được sản xuất theo phương pháp xeo từ hai nguyên liệu cơ bản là xi măng pooc lăng và amiăng crizôtin.
1.2.14. Amiăng crizôtin (amiăng trắng)
là nhóm khoáng vật secpentin chỉ có khoáng crizôtin (Chrysotile) (3MgO.2SiO2.2H2O) có dạng sợi, màu trắng đục.
1.2.15. Sơn tường dạng nhũ tương
là hệ sơn phân tán hoặc hòa tan trong nước, được sử dụng để sơn trang trí hoàn thiện công trình.
1.2.16. Tấm thạch cao
là sản phẩm chứa phần lõi thạch cao không cháy (hàm lượng CaSO4.2H2O lớn hơn 70%), bề mặt có lớp giấy được dính chặt với lõi. Panel thạch cao có sợi gia cường có thành phần chính là thạch cao và sợi gia cường được phân tán trên toàn bộ sản phẩm.
1.2.17. Thanh định hình (profile) poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi
là sản phẩm được sản xuất theo công nghệ đùn từ PVC-U ở dạng hạt hoặc dạng bột.
1.2.18. Chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC - Volatile Organic Compounds)
là những chất hữu cơ ở dạng rắn và/hoặc lỏng có thể bay hơi tự nhiên trong điều kiện áp suất khí quyển tại nhiệt độ thường, có khả năng gây nguy hại cho con người và môi trường.
1.2.19. Lô sản phẩm
là tập hợp một loại sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng có cùng thông số kỹ thuật và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.
1.2.20. Lô hàng hóa
là tập hợp một loại sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng được xác định về số lượng, có cùng nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tại cùng một địa điểm được phân phối, tiêu thụ trên thị trường.
1.2.21. Mẫu điển hình của sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
là mẫu đại diện cho một kiểu, loại cụ thể của sản phẩm, hàng hóa được sản xuất theo cùng một dạng thiết kế, trong cùng một điều kiện và sử dụng cùng loại nguyên vật liệu.
1.2.22. Mẫu đại diện của lô sản phẩ
Tin liên quan