UBND Xã Yên Hưng Kế Hoạch Phòng Chống Thiên Tai Năm 2015

UBND XÃ

UBND XÃ YÊN HƯNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Yên Hưng Ngày tháng năm 2014

KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI NĂM 2015

-Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2013;

-Theo văn bản chỉ đạo số…ngày…tháng …năm… của Tỉnh (Huyện)…

Nhằm chủ động trong công tác phòng, chống thiên tai, ứng phó kịp thời, hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế, xã hội của xã năm 2014, Ủy ban nhân dân xã xây dựng Kế hoạch Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2014 như sau:

A. Mục đích yêu cầu:

  1. Nhằm tuyên truyền, giáo dục, cung cấp kiến thức về phòng, chống thiên tai và tác động của nó đến an toàn tính mạng và tài sản của người dân trong xã.
  2. Xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn xã trong hoạt động phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật.
  3. Chủ động phòng ngừa, ứng phó kịp thời để giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra. Đồng thời khắc phục khẩn trương, có hiệu quả sau thiên tai.
  4. Quán triệt và thực hiện có hiệu quả phương châm “bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ).
  5. Nâng cao năng lực xử lý tình huống, sự cố, chỉ huy, điều hành tại chỗ để ứng phó thiên tai có hiệu quả.
  6. Nâng cao nhận thức cộng đồng trong “Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” để phát huy ý thức tự giác, chủ động phòng, chống thiên tai của toàn dân trên địa bàn xã.
  7. Cung cấp thông tin cho việc lồng ghép vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội tại địa phương.

B. Nội dung của “Kế hoạch phòng, chống thiên tai”:

I . Giới thiệu tình hình chung và những thông tin cơ bản trong xã

1. Đặc điểm tự nhiên

Yên Hưng một xã hạ huyện, cách trung tâm huyện 8 km về phía bắc ; cách Trung tâm tỉnh Yên Bái 30 km (phía đông) có đường tỉnh lộ 163 (Yên bái- Khe Sang ) chạy dọc qua xã 5km từ thôn 1,2,3,4,8 ;

  • Phía Bắc giáp xã Yên Thái;
  • Phía Nam giáp xã Báo Đáp của Huyện Trấn Yên;
  • Phía Đông giáp xã Tân Đồng của Huyện Trấn Yên;
  • Phía Tây giáp xã Yên Hợp;

Địa hình dốc, đồi núi, bị chia cắt bởi khe suối, có sông Hồng chạy dọc theo địa bàn xã 4 km. Hàng năm trên địa bàn xã thường xảy ra ngập úng, lũ ống, sạt lở đất, gió lốc, gió xoáy, sét, địa hình đi lại khó khăn, độ dốc cao; Có dãy núi Tam Đại qua địa bàn xã (vị trí tại thôn 7 là thôn đặc biệt khó khăn 135)

Sông ngòi, hồ, đập: 08 công trình hồ đập thủy lợi trên địa bàn xã (có 02 đập thủy lợi được kiên cố: đập Gò Táu, Khe Nụ ) còn lại 6 hồ đập chưa được kiên cố.

Đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên:1076,74ha; Đất thổ cư: 71,36 ha; Đất nông nghiệp: 956,83ha trong đó:

Đất trồng lúa: 81,17ha; Đất trồng cây lâu năm: 91,18ha, Đất trồng cây hàng năm: 114,91 ha; Đất rừng: 733,50ha, Đất nuôi trồng thủy sản: 17,14ha; Đất khác:2,71ha (C hi tiết về đặc điểm tự nhiên của xã tham khảo Bảng 1 ) .

xã có 6 dân tộc tộc an hem cùng chung sống gồm: Dân tộc kinh, Dao, Tày , Mường, Hoa, Cao Lan. Dân theo đạo Thiên Chúa chiếm 53% tổng dân số trong xã.

2. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng:

2.1.Tổng số hộ: 577 hộ với 2.220 nhân khẩu được phân bổ trên địa bàn 08 thôn như sau :

TTTên thônSố hộSố khẩuTrong đóHộ NghèoNgười khuyết tậtPhụ nữ đơn thânNgười bị bệnh hiểm nghèo
NamNữ
1Thôn 19633716717016632
2Thôn 210647823624214541
3Thôn 396391181210131122
4Thôn 46520610010612321
5Thôn 54518289938212
6Thôn 6522161061109343
7Thôn 77527213214031340
8Thôn 83913868705221
Cộng5772.22010791141108352212

2.2. Kinh tế xó hội:

* Cơ cấu kinh tế:

  • Nông lâm nghiệp là: 57,9%.
  • Công nghiệp - xây dựng: 21,4%
  • Dịch vụ thư­­­ơng mại: 20,7%

Trong đó:

a) Nông nghiệp:

- Cây lúa: Diện tích gieo cấy lúa n­­­ước cả năm 159,0 ha đạt 100% kế hoạch, năng suất bình quân trong năm đạt 53 tạ/ha/ năm, sản lư­­­ợng: 842,5 tấn. So với kế hoạch đạt 105%

- Diện tích ngô cả năm:85 ha trong đó: ngô trên đất 2 vụ lúa năm 2012 tính sản lượng năm 2013 là: 38,5 ha, ngô trên đất bãi: 15 ha so với kế hoạch đạt 100%, năng suất bình quân đạt: 33 tạ/ ha, sản l­­­ượng 449 tấn đạt: 100% so kế hoạch.

Ngô đông năm 2013 tính sản l­ượng 2014 là: 42,5 ha so với kế hoạch đạt 105%

- Cây sắn : Tổng diện tích là 180ha, trong đó sắn cao sản là 100%. Năng suất ­­­ước đạt 22 tấn/ ha tổng sản lư­­­ợng = 3960 tấn, so với kế hoạch đạt: 100%. Canh tác sắn bền vững trên đất dốc: 30,5ha. So với kế hoạch đạt 100%

  • Cây quế:

- Cây chè : Diện tớch 13,5ha, giảm so với cựng kỳ; số diện tích chè tiếp tục giảm mạnh do giá cả thị trường xuống thấp không có đầu ra cho sản phẩm, cho nên nhân dân đã chặt bỏ nhiều để chuyển đổi sang trồng cây khác.

Một số cây màu khác: Như­­­ khoai lang, lạc, đậu t­­­ương với trị giá 670 triệu đồng.

  • Rau màu các loại: 35ha, Sản l­­­ượng: 441 tấn với trị giá 308 triệu đồng.

- Chăn nuôi :

  • Đàn trâu: hiện có 228 con, trong đó trâu cái đẻ là 53 con ( năm 2013)
  • Đàn lợn: hiện có 1500 con ( trị giá trên 3,3 tỷ đồng)
  • Đàn gia cầm hiện có 25.126 con mổ và bán ra thị trư­­ờng là 45 tấn/năm, trị giá Trên 3,1 tỷ đồng. so với kế hoạch đạt 121 %.

- Về thủy sản: Tổng 17,14 ha mặt n­­­ước, ao hồ. đã đưa vào chăn thả 14,2 ha Sản lượng 29 tấn, trị giá đạt: Trên 1,2 tỷ đồng. So với kế hoạch đề ra đạt 103%.

b). Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

  • Vật liệu xây dựng: Sản xuất gạch 3 vanh, gạch chỉ cũng được duy trì .
  • Có 2 xưởng chế biến gỗ bóc, 2 xưởng xẻ ,1 xưởng làm que kem cũng thu hút nhiều lao động thủ công trong xã.
  • Về dịch vụ th­ương mại: nhân dân đã và đang trú trọng, các hàng quán tại chợ trung tâm cũng ngày càng phát triển .
  • Các dịch vụ máy say xát, máy tuốt, máy cầy bừa cũng phát triển thêm phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân.

Dịch vụ vận tải: Toàn xã hiện có 20 xe ô tô vận tải hàng hàng hóa và kinh doanh hàng nông lâm sản trên địa bàn.

Tổng giá trị thu nhập về công nghiệp, th­­ương mại, dịch vụ ,vận tải năm 2013 là 9,2 tỷ.

2.3. Cơ sở hạ tầng:

Toàn xã có 5km đường tỉnh lộ Yên Bái - Khe Sang chạy qua được rải nhựa, có 11,9km đường giao thông liên thôn, trong đó có 8,5km đã được bê tông hóa đến các thôn trong xã nên đi lại từ xã đến các thôn tương đối thuận lợi. Có 7km đường giao thông thôn xóm nền đường rộng 3m tất cả chưa được cứng hóa, nên đi lại gặp rất nhiều khó khăn.

Hệ thống kênh mương toàn xã 08 cô ng trình hồ đập thủy lợi trên địa bàn xã (có 02 đập thủy lợi được kiên cố: đập Gò Táu, Khe Nụ ) còn lại 6 hồ đập chưa được kiên cố. Tổng chiều dài hệ thống kênh mương trong toàn xã là 31.4 km, bao g

Tin liên quan