Number of Pages: 23

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB : HNX)

sd

Trồng cây đến ngày hái quả – Chiến lược “Ngân hàng tương lai”

BÁO CÁO LẦN ĐẦU

12/10/2018

Nguyễn Mạnh Dũng – Chuyên viên phân tích

dungnm @kbsec.com.vn

Tài sản lành mạnh và hệ số an toàn vốn cao là nền tảng cho tăng trưởng tín dụng bền vững, hạn chế rủi ro

Chiến lược “Ngân hàng tương lai”, đặt trọng tâm phát triển ngân hàng bán lẻ, mở rộng NIM, duy trì ROE ở mức cao trong ngành

Lợi nhuận đột biến đến từ thu nhập ngoài lãi đóng góp lớn vào TOI 2 – 3 năm tiếp theo

LNST 2018 tăng trưởng hơn 130 %, duy trì mức bền vững 15 – 20% trong các năm tiếp theo

Rủi ro lớn nhất đến từ chu kỳ tín dụng và các chính sách từ NHNN

Hoàn thành chiến lược 2013 – 2018, giải quyết dứt điểm tài sản yếu kém, sớm 1 năm, đưa nợ xấu và các tài sản có vấn đề giảm mạnh xuống nhóm thấp nhất ngành ngân hàng. Hệ số CAR cao trên 11%, giúp tăng trưởng tín dụng của ACB sẽ hoàn thành mức 15% kế hoạch năm 2018 và duy trì tốt trong các năm tiếp theo.

ACB luôn trung thành với chiến lược ngân hàng bán lẻ từ những ngày đầu và dần hoàn thiện hệ sinh thái khách hàng cá nhân của mình qua những giải pháp tiên tiến nhất như: Số hóa trải nghiệm KH; Số hóa hóa đơn, giấy tờ; Hệ thống quản trị nợ (DMS); Ứng dụng khai thác dữ liệu lớn (Big data); … NIM và ROE của ACB ngày càng mở rộng và nằm trong top cao ngành ngân hàng (lần lượt là 3.52% và 14.08%)

Việc trích lập mạnh tay nợ xấu trong nhiều năm trước đó nay bắt đầu mang lại kết quả cho ACB với những khoản hoàn nhập lớn, dự kiến LN hoàn nhập 2018 có thể lên đến 1,200 tỷ. Bên cạnh đó việc đẩy mạnh phát triển hệ sinh thái cũng mang lại cho ACB thêm nhiều nguồn thu phí từ khách hàng, dự phóng thu nhập từ dịch vụ tăng 40% trong năm 2018. Mảng bancassurance còn dư địa tăng trưởng lớn do ACB chưa ký hợp đồng độc quyền và đang trong quá trình tìm kiếm đối tác.

Kiểm soát tốt chi phí sẽ giúp CIR 2018 giảm từ mức 54.35% năm 2017 xuống còn 43% năm 2018 (CIR 6 tháng đầu năm là 44.74%). Kết hợp với những yếu tố tích cực về tăng trưởng lợi nhuận đã đề cập, LNST 2018 của ACB dự phóng tăng trưởng hơn 130 %, các năm tiếp theo mức tăng trưởng được duy trì trung bình 15 – 20%/năm.

Nhiều dấu hiệu thắt chặt chính sách tiền tệ của các NHTW lớn trên thế giới cũng như NHNN là những lo ngại lớn nhất không chỉ riêng với ACB mà toàn ngành ngân hàng Việt Nam. Những chính sách kiểm soát tín dụng mạnh tay hơn từ NHNN là cần thiết nhưng sẽ làm giảm động lực tăng trưởng trong ngắn hạn của ngân hàng.

Mua

Giá mục tiêu 40,790 VND

Tăng/giảm21.4 %
Giá hiện tại(10/10 /2018) 33,600 VND
Giá mục tiêu 40,790VND
Vốn hóa thịtrường 38,662 tỷVND
(1. 66 tỷUSD )
Tỷgiá ngày 11 /10/2018: 1USD = 23,305 VND
Thông tin giao dịch
Sốlượng cổphiếu lưu hành 1,247,165,130
KLGDTB (3M) 4,375,510
%sởhữu nước ngoài 29.83 %
Lợi tức/cổphiếu0VND
Dựphóng kết quảkinh doanh
FY -End2016A2017A2018F2019F
Thu nhập lãi thuần(TỷVND )6.8928,4589,75610,203
Tốc độtăng trưởng(%) 17 .1 %22.7 %15. 4%4.6 %
Tổng LN hoạt động (tỷVND) 7,56311,43913,10813,848
Chi phí hoạt động CIR (%) 61.9%54.4%43.0%40.0%
Lợi nhuận ròng (tỷVND) 1,3252,1185,0645,609
Tốc độtăng trưởng(%) 28.9%59.9%139.1%10.8%
EPS (VND) 1,4132,2594,4984,982
Tăng trưởng EPS 28.9%59.9%71.3%10.8%
P/E 21.9415.47.166.46
%thay đổi giá
(%) 1M 3M 6M 12M
ACB -2.7 %11.2 %-26.3 %27.3 %
VNINDEX -1.7 %7.97 %-17.3 %18.9 %
Nguồn:KBSV KBSV RESEARCH
2

Mục Lục

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB: HNX) ................................................................................................................................1

THÔNG TIN TỔNG QUAN

............................................................................................................................................................3

Quá trình hình thành và phát triển .............................................................................................................. 3

Cơ cấu sở hữu ............................................................................................................................................ 3

Quản trị và chiến lược kinh doanh ................................................................................................................ 4

MÔ HÌNH KINH DOANH

...............................................................................................................................................................5

Cơ cấu doanh thu ........................................................................................................................................ 5

Cơ cấu phân bổ tín dụng ............................................................................................................................. 5

Thu nhập ngoài lãi ....................................................................................................................................... 7

Cơ cấu huy động ......................................................................................................................................... 7

TRIỂN VỌNG NGÀNH VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH

..................................................................................................................................................................................8

Triển vọng ngành – 3 xu thế lớn .................................................................................................................. 8

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

............................................................................................................................................................... 12

Khả năng sinh lời ...................................................................................................................................... 12

Hiệu quả hoạt động .................................................................................................................................. 15

Chỉ số an toàn vốn .................................................................................................................................... 15

Chất lượng tài sản..................................................................................................................................... 16

ĐỊNH GIÁ

.................................................................................................................................................. 19

PHỤ LỤC

........................................................................................................................................................................................ 22

Thông tin tài chính ..................................................................................................................................................................... 22 KBSV RESEARCH

3

THÔNG TIN TỔNG QUAN

Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) được thành lập vào tháng 4/1993 với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ VND. Giai đoạn 2013 – 2017, ACB đã thành công trong việc tái cấu trúc hoạt động, xử lý nợ xấu dưới sự dẫn dắt của Chủ tịch HĐQT Trần Hùng Huy.

Tính đến ngày 31/12/2017, ACB có vốn điều lệ đạt 11,259 tỷ VND, chiếm 3% thị phần tín dụng cả nước và sở hữu mạng lưới gồm 354 chi nhánh và phòng giao dịch tại 47 tỉnh thành, tăng từ mức 58 vào năm 2005.

Vào tháng 4/2018, ACB đã được Moody’s nâng xếp hạng tín nhiệm từ mức B2 lên B1 và Xếp hạng tín dụng cơ sở (BCA) cũng được cải thiện từ “caa1” lên “b3”

NHTMCP Á Châu chính thức niêm yết trên sàn HNX vào tháng 11/2006 với mã chứng khoán ACB. Cơ cấu sở hữu

Hiện tại room khối ngoại tại ACB đã kín với tỷ lệ 29.83% sau khi được điều chỉnh do trả cổ tức năm 2018, trong đó Dragon Financial Holdings Limited (thuộc sở hữu của Dragon Capital) nắm 6.84%; 2 quỹ Whistler Investments Limited và Sather Gate Investments Limited thay thế Standard Charter Bank từ tháng 5/2018, nắm 9. 95% vốn điều lệ Ngân hàng. Ban lãnh đạo và người liên quan hiện nắm khoảng 12% cổ phần ACB. Nhóm gia đình của “Bầu Kiên” hiện còn giữ trên 10% cổ phần ACB.

Biểu đồ 1: Cơ cấu sở hữu NHTMCP Á Châu Bảng 1 : Danh sách công ty con

Nguồn:ACB Nguồn:ACB

Quy mô hoạt động

Tổng tài sản đến Q2/2018 đạt 309,968 tỷ VND, tăng trưởng gấp đôi sau sự cố 2012, dần lấy lại vị thế NHTMCP hàng đầu Việt Nam

Hiện ngân hàng giữ 4.28% thị phần huy động và 3.41% thị phần cho vay (Biểu đồ 2 & 3) , đứng thứ 2 trong khối NHTMCP. Với sự gia tăng thị phần nhanh chóng trong các năm qua cho thấy ACB đang từng bước lấy lại vị thế là N HTMCP hàng đầu tại Việt Nam, như thời điểm trước năm 2012. KBSV RESEARCH

4

Với số lượng 354 chi nhánh và phòng GD, ACB hiện đứng thứ hai trong khối NHTMCP về quy mô mạng lưới hoạt động trên cả nước, chỉ sau STB.

Biểu đồ 2: Thị phần cho vay ngành ngân hàng Biểu đồ 3: Thị phần huy động ngành ngân hàng

Nguồn:SBV, Fiinpro, KBSV tổng hợpNguồn:SBV, Fiinpro, KBSV tổng hợp

Quản trị và chiến lược kinh doanh

Sự trở lại của bộ máy lãnh đạo cũ với nòng cốt là gia đình ông Trần Mộng Hùng đã mang lại kết quả tích cực trong 5 năm qua

Thực hiện thành công chiến lược 5 năm 2013 – 2018, hướng tới chiến lược tăng trưởng bền vững với nền tảng ngân hàng số tập trung vào khách hàng cá nhân.

Chiến lược đúng đắn, đi đầu xu hướng, tận dụng thế mạnh sẵn có sẽ là tiền đề quan trọng cho phát triển trong dài hạn

Ngân hàng TMCP Á Châu được thành lập bởi hai nhóm cổ đông lớn là gia đình ông Trần Mộng Hùng và gia đình ông Nguyễn Đức Kiên vào năm 1993. Ông Hùng đã rút khỏi HĐQT từ năm 2008, nhưng đã trở lại sau sự cố 2012 để vực dậy ngân hàng .

Sau năm 2012 đầy biến động, ACB đã đề ra chiến lược 5 năm từ 2013 - 2018 gồm 3 giai đoạn nhằm giúp ngân hàng lấy lại vị thế NHTMCP hàng đầu và đã hoàn thành chiến lược sớm 1 năm vào năm 2017

Từ năm 2018, cho tầm nhìn tương lai, hai chiến lược trọng tâm được ACB hướng tới trong 3 – 5 năm tiếp theo bao gồm:

  1. Đẩy mạnh ngân hàng số, hoàn thiện hệ sinh thái khách hàng cá nhân: ACB đã đưa ra chiến lược đầu tư 35 triệu USD mỗi năm phát triển hoạt động fintech, đẩy mạnh ngân hàng số nhằm vươn lên số 1 trong xu thế ngân hàng bán lẻ hiện nay. Các sản phẩm nổi bật bao gồm: Số hóa hoạt động (4 quy trình của khách hàng: Mở tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, quy trình thanh toán nội địa và quy trình thanh toán quốc tế); Giảm thiểu thủ tục giấy tờ qua các sản phẩm như số hóa hóa đơn; ứng dụng công nghệ mới như Big data nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, đưa ra các
Tin liên quan