Thu hút khách du lịch quốc tế: Nghiên cứu cho trường hợp Việt Nam
Thu hút khách du lịch quốc tế: Nghiên cứu cho trường hợp Việt Nam
Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Tác giả: Vũ Thị Thanh Hiền. Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Chí Cương. Hải Phòng - 2017.
Lời cam kết
Tôi xin cam kết những nội dung trong luận văn “Thu hút khách du lịch quốc tế: Nghiên cứu cho trường hợp Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học của tôi. Các số liệu cung cấp trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Hải Phòng, tháng 01 năm 2017. Tác giả luận văn Vũ Thị Thanh Hiền.
Lời cảm ơn
Sau thời gian nghiên cứu, thu thập số liệu liên quan kết hợp với việc vận dụng các kiến thức đã được học từ trường Đại học Dân lập Hải Phòng, cùng với sự tận tình giúp đỡ của các thầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình... tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Hoàng Chí Cương - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo của khoa Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Dân lập Hải Phòng và các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy lớp MB01, những người đã giúp tôi trau dồi, bổ sung kiến thức, hiểu biết về lý luận và phương pháp nghiên cứu khoa học để hoàn thành tốt khóa học Quản trị kinh doanh. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp... những người đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ và góp ý cho luận văn của tôi. Xin chân thành cảm ơn!
Mục lục
- MỞ ĐẦU
- CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ
- CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
- CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM
- KẾT LUẬN
- TÀI LIỆU THAM KHẢO
- DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Danh mục từ viết tắt
| STT | Ký hiệu viết tắt | Từ tiếng Anh | Từ tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 1 | APEC | Asia-Pacific Economic Cooperation | Diễn đàn hợp tác Châu Á - Thái Bình Dương |
| 2 | ASEAN | Association of Southeast Asian Nations | Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á |
| 3 | CNTT | Công nghệ thông tin | |
| 4 | MICE | Meeting Incentive Conference Event | loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện, du lịch khen thưởng |
| 5 | GDP | Gross Domestic Product | Tổng sản phẩm trong nước |
| 6 | ICAO | International Civil Aviation Organization | Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế |
| 7 | ITDR | Institute For Tourism Development Research | Viện nghiên cứu phát triển du lịch |
| 8 | PATA | Pacific Asia Travel Association | Hiệp hội Châu Á - Thái Bình Dương |
| 9 | UNWTO | World Tourism Organization | Tổ chức du lịch thế giới |
| 10 | SARS | Severe acute respiratory syndrome | Hội chứng hô hấp cấp tính nặng |
| 11 | UNDP | United Nations Development Programme | Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc |
| 12 | UNESCO | United Nations Educational Scientific and Cultural Organization | Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc |
Danh mục bảng, biểu
| Số hiệu bảng | Tên bảng | Trang |
|---|---|---|
| 1.1 | Nhóm động cơ đi du lịch của con người | 8 |
| 2.1 | Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 1960 - 1975 | 20 |
| 2.2 | Cơ sở lưu trú du lịch giai đoạn 2010 đến 2015 | 35 |
| 2.3 | Số lượng cơ sở lưu trú du lịch từ 3-5 sao (2013-2015) | 35 |
| 2.4 | Số khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015 | 40 |
| 2.5 | Số khách quốc tế đến Việt Nam phân chia theo một số quốc gia | 40 |
| 2.6 | Số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam phân theo mục đích đi du lịch và năm | 42 |
| 2.7 | Chi tiêu bình quân một ngày của khách quốc tế đến Việt Nam phân theo một số quốc gia và năm | 43 |
| 2.8 | Tác động dự kiến của biến độc lập lên biến phụ thuộc | 54 |
| 2.9 | Biến sử dụng trong mô hình và nguồn số liệu | 54 |
| 2.10 | Tóm tắt thống kê | 55 |
| 2.11 | Ma trận tương quan (The Correlation Matrix) | 56 |
| 2.12 | Kết quả ước lượng sử dụng phương pháp Pool OLS (xtpcse) | 57 |
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Có thể nói, du lịch được coi là một trong những ngành kinh tế tổng hợp đang phát triển nhất hiện nay. Nhiều nước đã coi du lịch là ngành kinh tế trọng điểm, góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, tăng thu ngoại tệ cao, tạo nhiều công ăn việc làm và nâng cao mức sống cho người dân. Việt Nam là một trong những nước có nền kinh tế đang phát triển, vì thế việc đầu tư phát triển du lịch chính là một trong những giải pháp hữu hiệu đưa nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng, đồng thời giúp Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển.


