Câu Đối Chữ Hán: Ý Nghĩa và Tuyển Tập Theo Chủ Đề
Câu Đối Chữ Hán: Ý Nghĩa và Tuyển Tập Theo Chủ Đề
Trang trí không gian sống bằng câu đối chữ Hán là thú vui tao nhã của nhiều người. Các câu đối chữ Hán cũng đa dạng về chủ đề và chúng đều có ý nghĩa khuyên răn con người sống đúng chuẩn mực, làm điều hay lẽ phải, giữ tâm trong sạch… Nếu bạn đang muốn tìm những câu đối chữ Hán hay để treo trong nhà, hãy cùng tham khảo các mẫu câu dưới đây nhé!
1. Câu đối chữ Hán là gì?
Câu đối thuộc thể loại văn biền ngẫu, gồm 2 vế đối nhau để biểu thị quan điểm, tình cảm của tác giả trước một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội. Thông thường, ở nước ta câu đối được chia thành 2 loại, đó là câu đối tiếng Việt và câu đối chữ Hán (thể loại văn biền ngẫu có nguồn gốc từ Trung Quốc)
Chữ Hán là chữ của người Trung Quốc, được gọi là Hán văn hay Hán tự. Từ xa xưa, cha ông ta vay mượn Hán tự để tạo nên chữ viết riêng của dân tộc mình, vì vậy nước ta xuất hiện từ Hán Việt.
Qua nhiều đời, nhiều sĩ tử và nhà Nho đã thể hiện những tâm tư, tình cảm của mình qua các câu đối chữ Hán. Theo thời gian, ngày nay nhiều người cũng rất ưa chuộng câu đối chữ Hán, bởi nó mang một vẻ thanh cao, thi vị khó tả cho người thưởng thức.
Về hình thức: Câu đối chữ Hán chia thành 2 vế. Hoành phi - câu đối treo ngang thì được gọi là vế trên và vế dưới, khi treo dọc thì gọi là vế một và vế hai. Mỗi câu đối cũng không giới hạn số chữ, nhưng số chữ của hai vế bắt buộc phải bằng nhau.
Các dạng đối thường gặp là: tiểu đối (đối từ 4 chữ trở xuống), đối thơ (câu đối trong bài thơ Đường luật ngũ ngôn hay thất ngôn) và câu đối phú (làm theo thể phú).
Ngoài ra, ý nghĩa của hai câu đối chữ Hán cũng phải tương xứng đối với nhau. Ý vế trên là khen thì ý của vế dưới cũng nên là khen hoặc chê. Nếu vế trên tả cảnh thì vế dưới cũng phải tả cảnh:
Mộc xuất thiên chi do hữu bản (Cây chung nghìn nhánh sinh từ gốc)
Thủy lưu vạn phá tố tòng nguyên (Nước chảy muôn dòng phát tại nguồn).
Cùng với đó, về luật bằng trắc, thanh vần, điệu của câu đối chữ Hán cũng phải được sắp xếp theo một quy tắc đã được đặt ra rõ ràng.
Tại Việt Nam, câu đối chữ Hán thường ít dùng, phần lớn là các câu đối viết bằng chữ Hán Nôm. Hán Nôm là ký tự dựa trên Hán tự, được sử dụng tại Việt Nam. Trong câu đối chữ Hán Nôm bao gồm cả chữ Hán và các ký tự dựa trên quy luật ghép vần của Trung Quốc, chỉ dành riêng cho tiếng Việt nên gọi là chữ Nôm.
Về sau chữ Hán Nôm được thay bằng chữ Quốc ngữ cho đến hiện nay. Tuy vậy, một số gia đình vẫn dùng câu đối chữ Hán hoặc Hán Nôm như một biểu tượng, văn hóa chúc tụng, trang trí nhà cửa vào những dịp lễ Tết đặc biệt.
2. Câu đối chữ Hán thờ gia tiên
Nhiều gia đình lựa chọn câu đối chữ Hán thờ gia tiên để tạo không gian trang trọng, cũng góp phần làm đẹp nơi thờ cúng. Ngày xưa các câu đối thờ gia tiên chữ Hán chỉ sử dụng chữ Hán Nôm, tuy nhiên ngày nay chúng đều được phiên âm sang chữ Quốc ngữ nhằm giúp thế hệ trẻ có thể hiểu được ý nghĩa của từng câu chữ.
- 本 根 色 彩 於 花 叶. 祖 考 蜻 神 在 子 孙. Bản căn sắc thái ư hoa diệp. Tổ khảo tinh thần tại tử tôn. Tạm dịch: Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá. Tinh thần tổ tiên trường tồn trong cháu con.
- 德 大 教 傢 祖 宗 盛. 功 膏 開 地 後 世 長. Đức đại giáo gia tổ tiên thịnh. Công cao khai địa hậu thế trường. Tạm dịch: Công cao mở đất lưu hậu thế. Đức cả rèn con rạng tổ tông.
- 百 世 本 枝 承 旧 荫. 千 秋 香 火 壮 新 基. Bách thế bản chi thừa cựu ấm. Thiên thu hương hỏa tráng tân cơ. Tạm dịch: Phúc xưa dày, lưu gốc cành muôn thủa. Nền nay vững, để hương khói nghìn thu.
- 德 大 教 傢 祖 宗 盛. 功 膏 開 地 後 世 長. Đức đại giáo gia tổ tiên thịnh. Công cao khai địa hậu thế trường. Tạm dịch: Công cao mở đất lưu hậu thế. Đức cả rèn con rạng tổ tông.
- 德 承 先 祖 千 年 盛. 愊 荫 兒 孙 百 世 荣. Đức thừa tiên tổ thiên niên thịnh. Phúc ấm nhi tôn bách thế gia. Tạm dịch: Tổ tiên tích Đức ngàn năm thịnh. Con cháu nhờ ơn vạn đại vinh.
- 有 開 必 先 明 德 者 遠 矣. 克 昌 厥 後 继 嗣 其 煌 之. Hữu khai tất tiên, minh đức giả viễn hỹ. Khắc xương quyết hậu, kế tự kỳ hoàng chi. Tạm dịch: Lớp trước mở mang, đức sáng lưu truyền vĩnh viễn. Đời sau tiếp nối, phúc cao thừa kế huy hoàng.
- 上 不 负 先 祖 贻 流 之 庆. 下 足 为 後 人 瞻 仰 之 标. Thượng bất phụ tiên tổ di lưu chi khánh. Hạ túc vi hậu nhân chiêm ngưỡng chi tiêu. Tạm dịch: Trên nối nghiệp Tổ tiên truyền lại. Dưới nêu gương con cháu noi theo.
- 祖 昔 培 基 功 騰 山 高 千 古 仰. 于 今 衍 派 澤 同 海 濬 億 年 知. Tổ tích bồi cơ, công đằng sơn cao thiên cổ ngưỡng. Vu kim diễn phái, trạch đồng hải tuấn ức niên tri. Tạm dịch: Tổ tiên xưa xây nền, công cao tựa núi, nghìn thủa ngưỡng trông. Con cháu nay lớn mạnh, ơn sâu như bể, muôn năm ghi nhớ.
- 族 姓 贵 尊 萬 代 長 存 名 继 盛. 祖 堂 灵 拜 千 年 恒 在 德 流 光. Tộc tính quý tôn, vạn đại trường tồn danh kế thịnh. Tổ đường linh bái, thiên niên hắng tại đức lưu quang. Tạm dịch: Họ hàng tôn quý, công danh muôn thủa chẳng phai mờ. Tổ miếu linh thiêng, phúc đức ngàn thu còn tỏa sáng.
- 木 出 千 枝 由 有 本. 水 流 萬 派 溯 從 源. Mộc xuất thiên chi do hữu bản. Thuỷ lưu vạn phái tố tòng nguyên. Tạm dịch: Cây chung nghìn nhánh sinh từ gốc. Nước chảy muôn dòng phát tại nguồn.
Xem thêm:Vì sao nói 'Mùng 1 Tết cha, mùng 2 Tết mẹ, mùng 3 Tết thầy’?Tổng hợp những câu nói hay chất chứa nhiều tâm sự cảm xúc viết cho ngày cuối nămTổng hợp 15 mẫu thư chúc mừng năm mới 2023 hay nhất
3. Câu đối chữ Hán về cuộc sống
Những câu đối về cuộc sống thường diễn tả niềm vui, hạnh phúc, đôi lúc là những nỗi buồn. Dưới đây là những mẫu câu đối chữ Hán về cuộc sống hay nhất.
- 花 朝 日 暖 青 鸞 舞. 柳 絮 風 和 紫 燕 飛. Hoa triêu nhật noãn thanh loan vũ. Liễu nhứ phong hòa tử yến phi. Tạm dịch: Sớm hoa ngày ấm loan xanh múa. Liễu bông gió thuận én biếc bay.
- 花 月 新 粧 宜 學 柳 雲 窗 好 友 早 裁 蘭 Hoa nguyệt tân trang nghi học liễu. Vân song hảo hữu tảo tài lan. Tạm dịch: Trăng hoa vẻ mới nên tìm liễu. Cỏ thơm bạn tốt sớm trồng lan.
- 汗 濕 紅 粧 花 帶 露. 雲 堆 綠 鬢 柳 拖 煙. Hãn thấp hồng trang hoa đới lộ. Vân đôi lục mấn liễu đà yên. Tạm dịch: Hoa nặng sương đêm áo đẫm nước. Liễu tuôn khói sớm tóc vờn mây.
- 池 上 綠 荷 揮 彩 筆. 天 邊 朗 月 偃 新 眉. Trì thượng lục hà huy thái bút. Thiên biên lãng nguyệt yển tân my. Tạm dịch: Sen biếc trên cao thêm hứng bút. Bên trời trăng sáng đọng hàng mi.
- 蒲 酒 流 馨 連 巹 酒. 燭 花 絢 彩 映 榴 花. Bồ tửu lưu hinh liên cẩn tửu. Chúc hoa huyền thái ánh lựu hoa. Tạm dịch: Rượu nho cùng rượu cẩn thơm ngát. Hoa đuốc bên hoa lựu rực màu.
- 杯 斟 暑 日 飛 鸚 鵡. 曲 奏 薰 風 引 鳳 凰. Bôi châm thử nhật phi anh vũ. Khúc tấu huân phong dẫn phượng hoàng. Tạm dịch: Rượu mời ngày nóng anh vũ bay. Khúc tấu nồm nam phượng hoàng lại.
- 酷 暑 銷 金 金 屋 見. 荷 花 吐 玉 玉 人 來. Khốc thử tiêu kim kim ốc kiến. Hà hoa thổngọc ngọc nhân lai. Tạm dịch: Nắng gắt tiêu vàng, nhà vàng hiện. Hoa sen nhả ngọc, người ngọc về.
- 前 夕 鵲 橋 占 好. 今 霄 月 殿 會 仙 娥. Tiền tịch thước kiều chiêm hảo triệu. Kim tiêu nguyệt điện hội tiên nga. Tạm dịch: Đêm trước cầu ô đoán điềm tốt. Tối nay điện nguyệt hội tiên nga.
- 梅 雨 雲 週 聯 好 友. 榴 花 伊 始 映 新 粧. Mai vũ vân chu liên hảo hữu. Lựu hoa y thuỷ ánh tân trang. Tạm dịch: Bên bạn tốt mưa mai mây cuốn. Đẹp tân trang hoa lựu giống xưa.
- 書 葉 草 從 窗 外 綠. 芙 蓉 花 向 座 中 紅. Thư đới thảo tòng song ngoại lục. Phù dung hoa hướng toạ trung hồng. Tạm dịch: Sách mang cỏ đến ngoài song biếc. Phù dung hoa hướng khách khoe hồng.
- 春 色 映 搖 臺 一 曲 紫 蕭 飛 彩 鳳. 惠 風 清 寶 瑟 數 行 錦 字 篆 青 虯. Xuân ánh dao đài nhất khúc tử tiêu phi thái phượng. Huệ phong thanh bảo sắt sổ hàng cẩm tự triện thanh cù. Tạm dịch: Xuân sắc chiếu dao đài, một khúc tiêu hay vời phượng đẹp. Gió thơm trong tiếng sắt, vài hàng chữ gấm gửi rồng xanh.
- 金 屋 人 間 詩 聯 二 美. 銀 河 天 上 夜 渡 雙 星. Kim ốc nhân gian thi liên nhị mỹ. Ngân hà thiên thượng dạ độ song tinh. Tạm dịch: Nhà vàng nhân gian thơ hay đối đẹp. Ngân hà thượng giới đêm vượt hai sao.
- 天 錫 佳 期 玉 宇 喜 看 金 雀 舞. 人 諧 盛 事 畫 堂 欣


