Thị Trường Sri Lanka

Thị Trường Sri Lanka

Published Time: Tue, 07 Feb 2023 02:02:41 GMT

Number of Pages: 172

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRUNG TÂM XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ TP.HCM

THỊ TRƯỜNG SRI LANKA

Thành phố Hồ Chí Minh 2022 THỊ TRƯỜNG SRI LANKA

Investment & Trade Promotion Centre ITPC ● URL: www.itpc.gov.vn ● Email: itpc@itpc.gov.vn

MỤC LỤC

  • Chương 1: Kinh doanh tại thị trường Sri Lanka ……………………………..… 3
  • Chương 2: Môi trường kinh tế - chính trị Sri Lanka ……………………..… 12
  • Chương 3: Bán hàng hóa và dịch vụ ………………………………………… 23
  • Chương 4: Tiêu chuẩn, quy định và hải quan ………………………………… 40
  • Chương 5: Thương mại và đầu tư giữa Việt Nam - Sri Lanka ………………. 55
  • Chương 6: Môi trường đầu tư Sri Lanka ……………………………………. 76
  • Chương 7: Văn hóa kinh doanh và những điều cần lưu ý ………………….. 155
  • Chương 8: Thông tin liên hệ ………………………………………………. 172

Chương 1: Kinh doanh tại thị trường Sri Lanka

Thông tin cơ bản Sri Lanka

Tên quốc gia
  • Tên đầy đủ: Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Dân chủ Sri Lanka
  • Tên gọi tắt: Sri Lanka
  • Hình thức chính thể: Cộng hoà Tổng thống

Thủ đô: Colombo

Múi giờ: UTC+5.5

Quốc khánh: 04/02/1948

Các khu vực hành chính: Sri Lanka được chia thành 9 tỉnh và được chia nhỏ tiếp thành 25 quận. 9 tỉnh bao gồm: Trung Bộ (Kandy), Bắc Trung Bộ (Anuradhapura), Bắc Bộ (Jaffna), Đông Bộ (Trincomalee), Tây Bắc Bộ (Kurunegala), Nam Bộ (Galle), Uva (Badulla), Sabaragamuwa (Ratnapura), Tây Bộ (Colombo).

Hệ thống pháp luật: là hệ thống luật dân sự của La Mã – Hà Lan, luật chung của Anh, luật tập quán Jaffna Tamil, và luật Hồi giáo.

Vị trí: Nam Á, đảo ở Ấn Độ Dương, phía nam Ấn Độ

Diện tích:
  • Tổng diện tích: 65.610 km2
  • Đất liền: 64.630 km2
  • Nước: 980 km2

Biên giới đất liền: 0 km

Đường bờ biển: 1.340 km

Khí hậu: nhiệt đới gió mùa; gió mùa đông bắc (tháng 12 đến tháng 3); gió mùa tây nam (tháng 6 đến tháng 10). Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 28 đến 30oC. Tháng 1 là tháng lạnh nhất và tháng 5 là tháng nóng nhất trong năm. Do bị ảnh hưởng chủ yếu bởi gió mùa từ biển Ấn Độ Dương và vịnh Bengal, thường có mưa lớn ở vùng núi cao và vùng Tây Nam của đảo.

Địa hình: Phần lớn là đồng bằng thấp; núi ở phía nam vùng trung tâm.

Tài nguyên thiên nhiên: đá vôi, than chì, cát khoáng, đá quý, phosphat, đất sét, thủy điện, đất trồng trọt.

Đất sử dụng:
  • Đất nông nghiệp: 43,5% (ước tính năm 2018)
  • Đất canh tác: 20,7% (ước tính năm 2018)
  • Đất trồng cây lâu năm: 15,8% (ước tính năm 2018)
  • Đồng cỏ: 7% (ước tính năm 2018)
  • Rừng: 29,4% (ước tính năm 2018)
  • Khác: 27,1% (ước tính năm 2018)

Đất được tưới tiêu: 5.700 km2 (năm 2012)

Phân bổ dân cư: dân cư chủ yếu tập trung ở phía tây nam, các trung tâm đô thị dọc theo bờ biển phía đông và trên bán đảo Jaffna ở phía bắc

Thiên tai: thỉnh thoảng có lốc xoáy và bão

Dân số: 23.187.516 (ước tính năm 2022.).

Các dân tộc:
  • Sinhalese: 74,9%
  • Dân tộc Tamil: 11,2%
  • Dân tộc Moors: 9,2%
  • Dân tộc Tamil đến từ Ấn Độ: 4,2%
  • Dân tộc khác: 0,5% (ước tính năm 2012)
Ngôn ngữ:
  • Tiếng Sinhala (ngôn ngữ chính thức): 87%
  • Tiếng Tamil (ngôn ngữ chính thức): 28,5%
  • Tiếng Anh: 23,8% (ước tính năm 2012)
Tôn giáo:
  • Phật giáo: 70,2%
  • Ấn Độ giáo (Hindu): 12,6%
  • Hồi giáo: 9,7%
  • Công giáo La Mã: 6,1%
  • Thiên chúa giáo: 1,3%
  • Tôn giáo khác: 0,05% (ước tính năm 2012)
Cấu trúc tuổi (ước tính năm 2012):
  • 0 - 14 tuổi: 23,11% (nam 2.696.379/ nữ 2.592.450)
  • 15 - 24 tuổi: 14,58% (nam 1.700.442/ nữ 1.636.401)
  • 25 - 54 tuổi: 41,2% (nam 4.641.842/ nữ 4.789.101)
  • 55 - 64 tuổi: 10,48% (nam 1.110.481/ nữ 1.288.056)
  • ≥ 65 tuổi: 10,63% (nam 1.023.315/ nữ 1.410.734)
Tỉ lệ phụ thuộc (theo ước tính năm 2020):
  • Tỷ lệ phụ thuộc hoàn toàn: 53,7%
  • Tỷ lệ phụ thuộc trẻ: 36,4%
  • Tỷ lệ phụ thuộc già: 17,3%
  • Tỷ số hỗ trợ tiềm năng: 5,8%
Độ tuổi trung bình (theo ước tính năm 2020):
  • Tổng: 33,7 tuổi
  • Nam: 32,3 tuổi
  • Nữ: 35,1 tuổi

Tỷ lệ tăng dân số: 0,61% (theo ước tính năm 2020)

Đô thị hóa:
  • Dân số thành thị: 19% tổng dân số (năm 2022)
  • Tỷ lệ đô thị hóa: 1,22% tỷ lệ thay đổi hàng năm (ước tính năm 2020 - 2025)

Chi tiêu cho y tế hiện tại: 4,1% (năm 2019)

Chi tiêu cho giáo dục: 2,1% GDP (ước tính năm 2018)

Thất nghiệp, độ tuổi thanh niên từ 15 – 24 tuổi
  • Tổng: 21,1%
  • Nam: 16,6%
  • Nữ: 29,4% (ước tính năm 2018)

Những vấn đề hiện tại của môi trường: Phá rừng; xói mòn đất; các quần thể động vật hoang dã bị đe dọa bởi săn trộm và đô thị hóa; suy thoái bờ biển từ các hoạt động khai thác và gia tăng ô nhiễm; sự phá hủy rạn san hô; nguồn nước ngọt bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp và nước thải chảy tràn; xử lý chất thải; ô nhiễm không khí ở Colombo.

Các tổ chức quốc tế Sri Lanka tham gia: ABEDA, ADB, ARF, BIMSTEC, C, CD, CICA, CP, FAO, G-11, G-15, G-24, G-77, IAEA, IBRD, ICAO, ICC, ICRM, IDA, IFAD, IFC, IFRCS, IHO, ILO, IMF, IMO, IMSO, Interpol, IOC, IOM, IPU, ISO, ITSO, ITU, ITUC (NGOs), MIGA, MINURSO, MINUSTAH, MONUSCO, NAM, OAS, OPCW, PCA, SAARC, SACEP, SCO, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UNIFIL, UNISFA, UNMISS, UNWTO, UPU, WCO, WFTU (NGOs), WHO, WIPO, WMO, WTO

Mã internet quốc gia: .lk

Người sử dụng internet:
  • Tổng: 7.671.650 (ước tính năm 2020)
  • % dân số: 35% (ước tính năm 2020)
Hệ thống vận tải hàng không quốc gia
  • Số lượng hãng hàng không đã đăng ký: 3 (năm 2020)
  • Số lượng máy bay đã đăng ký do các hãng hàng không khai thác: 34
  • Lưu lượng hành khách hàng năm của các hãng hàng không đã đăng ký: 5.882.376 (năm 2018)
  • Lưu lượng hàng hóa hàng năm của các hãng hàng không đã đăng ký: 436,2 triệu (năm 2018)

Sân bay: 18 (năm 2021).

Đường sắt
  • Tổng: 1.562 km (năm 2016)
  • Đường sắt rộng: 1.562 km (năm 2016)
Đường bộ
  • Tổng: 114.093 km (năm 2010)
  • Trải nhựa: 16.977 km (năm 2010)
  • Không trải nhựa: 97.116 km (năm 2010)

Đường thủy: 160 km (năm 2012) (chủ yếu trên các sông ở tây nam)

Các cảng biến chính
  • Cảng biển chính: Colombo
  • Cảng container (TEUs): Colombo (7.228.337) (năm 2019)

Tổng quan thị trường Sri Lanka

Sri Lanka là một quốc gia có thu nhập dưới trung bình ở khu vực Nam Á phía nam Ấn Độ trên các tuyến vận tải biển chính Đông - Tây Ấn Độ Dương. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt 80,7 tỷ USD và GDP bình quân đầu người là 3.682 USD vào năm 2020. Sau 30 năm nội chiến kết thúc vào năm 2009, nền kinh tế Sri Lanka đang chuyển đổi từ nền kinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn sang nền kinh tế đô thị hóa theo hướng sản xuất và dịch vụ. Sri Lanka đã đạt được những cải thiện đáng kể về các chỉ số phát triển kinh tế - xã hội và con người và được xếp vào hàng cao nhất ở Nam Á. Nền kinh tế xuất khẩu của Sri Lanka chủ yếu là xuất khẩu hàng may mặc và nông sản thương mại, chủ yếu là chè, cao su và các sản phẩm làm từ dừa, nhưng xuất khẩu dịch vụ công nghệ là một lĩnh vực tăng trưởng quan trọng. Trước COVID-19 và việc đóng cửa sân bay sau đó, ngành công nghiệp du lịch đã mở rộng nhanh chóng. Do cuộc khủng hoảng hiện nay khiến cho ngành công nghiệp du lịch đã sụt giảm nghiêm trọng, với những tác động có thể xảy ra tiếp theo trong các lĩnh vực khác của nền kinh tế dịch vụ cũng như sản xuất.

Theo Ngân hàng Trung ương Sri Lanka (CBSL), nền kinh tế Sri Lanka đã suy giảm 3,6% vào năm 2020 chủ yếu do đại dịch COVID-19 gây ra tác động về kinh tế và các đợt đóng cửa trên toàn đảo do chính phủ áp đặt. Nền kinh tế Sri Lanka tăng trưởng 4,3% trong quý đầu năm 2021, vượt hoàn toàn so với dự báo chỉ tăng trưởng 3,5% trong cùng kỳ của CBSL. Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) dự báo năm 2021 Sri Lanka tăng trưởng 4,1% nhưng dự kiến sẽ giảm 3,6% vào năm 2022 do các khoản nợ nước ngoài cao. CBSL dự báo lạm phát sẽ ở mức 5% đến 6% vào cuối năm 2021. Kiều hối từ lao động nhập cư là nguồn ngoại hối quan trọng đối với Sri Lanka với tổng giá trị đạt khoảng

Tin liên quan