Tiểu luận Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế - kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học
Nội dung text: Tiểu luận Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế - kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của trường học
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM oo0oo BÀI TIỂU LUẬN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG TRƯỜNG HỌC ĐỀ TÀI TÌM HIỂU VÀ LẬP PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2020
Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
MỤC LỤC
Trang
Phần 1: Tìm hiểu và lập phương án xây dựng định mức kinh tế - kĩ thuật và xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo của Trường học theo thông tư số 14/2019/TT- BGDĐT.
- Tìm hiểu định mức kinh tế - kĩ thuật và giá dịch vụ giáo dục đào tạo
- Mục tiêu xây dựng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
- Phân loại định mức kinh tế - kỹ thuật
- Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật
- Xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
- Phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo
- Minh họa lập phương án xây dựng định mức kinh tế - kĩ thuật
- Xác định giá phí dịch vụ đào tạo đại học tại trường đại học công nghiệp Hà Nội
Phần 2: Lựa chọn 1 hoạt động ở Trường học, xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí đối với hoạt động này.
Học phần: Quản lí tài chính trường học Giảng viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
Phần 1 TÌM HIỂU VÀ LẬP PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG HỌC
Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm (sau đây gọi là cơ sở giáo dục) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các ngành đào tạo, các dịch vụ giáo dục đào tạo do Nhà nước tổ chức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước.
1.1. Tìm hiểu định mức kinh tế - kĩ thuật và giá dịch vụ giáo dục đào tạo
1.1.1. Giải thích từ ngữ
1.1.1.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết bị, vật tư để hoàn thành việc giáo dục đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 03 định mức thành phần cơ bản: Định mức lao động, định mức thiết bị và định mức vật tư.
1.1.1.2. Định mức lao động là mức tiêu hao về sức lao động cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc giáo dục đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
1.1.1.3. Định mức thiết bị là mức tiêu hao giá trị đối với từng loại máy móc, thiết bị cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
1.1.1.4. Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
1.1.1.5. Giá dịch vụ giáo dục đào tạo là toàn bộ chi phí tiền lương, chi phí vật tư, chi phí quản lý, chi phí khấu hao/hao mòn tài sản cố định (tích lũy đầu tư) và chi phí, quỹ khác phục vụ trực tiếp và gián tiếp hoạt động giáo dục đào tạo.
1.2. Mục tiêu xây dựng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
- Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền xây dựng, phê duyệt đơn giá, giá dịch vụ giáo dục đào tạo, dự toán kinh phí cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý kinh tế trong hoạt động giáo dục đào tạo theo quy định của pháp luật.
- Các cơ sở giáo dục công lập xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để phục vụ cho hoạt động chuyên môn của cơ sở giáo dục; xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo để thực hiện các dịch vụ giáo dục đào tạo do cơ sở giáo dục cung cấp.
1.3. Phân loại định mức kinh tế - kỹ thuật
- Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp Bộ là định mức kinh tế - kỹ thuật do các Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng, thẩm định và ban hành đối với các dịch vụ giáo dục đại học để áp dụng đối với các cơ sở giáo dục thuộc quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp địa phương là định mức kinh tế - kỹ thuật do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, thẩm định và ban hành đối với các ngành, nghề thuộc dịch vụ giáo dục mầm non và phổ thông, dịch vụ giáo dục trung cấp sư phạm và cao đẳng sư phạm, dịch vụ giáo dục thường xuyên của địa phương để áp dụng trong phạm vi các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục trực thuộc địa phương.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp cơ sở là định mức kinh tế - kỹ thuật do các cơ sở giáo dục xây dựng, thẩm định và ban hành, phục vụ cho hoạt động chuyên môn của cơ sở giáo dục.
1.4. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Quy định về chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn khối lượng kiến thức, chuẩn năng lực đầu ra của người học tương ứng mỗi cấp học và trình độ đào tạo.
- Quy định điều lệ trường mầm non; điều lệ trường tiểu học; điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm, trường đại học; định mức, chế độ làm việc của nhà giáo, nhân viên hành chính, nhân viên phục vụ; định mức trang thiết bị giảng dạy, học tập.
- Điều kiện thực tế hoạt động của các cơ sở giáo dục về cơ sở vật chất, bao gồm: công trình xây dựng, nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị, sách giáo khoa, tài liệu.
- Quy định về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.
-Số liệu thống kê hằng năm và các tài liệu có liên quan.
1.5. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1.5.1. Phương pháp tiêu chuẩn:
Căn cứ các tiêu chuẩn, quy định đã ban hành để xác định mức tiêu hao đối với từng công việc, làm cơ sở tính toán xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.
1.5.2. Phương pháp tính toán thực tế theo chương trình đào tạo:
Căn cứ việc thực hiện chương trình đào tạo thực tế tại các cơ sở giáo dục để tính toán, xác định từng yếu tố cấu thành định mức. Hướng dẫn tính định mức chi phí đào tạo một lớp đại học chính quy theo chương trình đào tạo tại Phụ lục kèm theo Thông tư.
1.6. Nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật
Áp dụng một hoặc đồng thời các phương pháp được quy định tại Điều 6 của Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT để xây dựng các định mức thành phần như sau:
1.6.1. Định mức lao động
Định mức lao động = Định mức lao động trực tiếp (giảng dạy lý thuyết; hướng dẫn thực hành; hướng dẫn tiểu luận, luận án, luận văn ) + Định mức lao động gián tiếp (chi phí quản lý; phục vụ ). Định mức lao động gián tiếp được tính theo tỷ lệ % của lao động trực tiếp.
1.6.2. Định mức thiết bị
Định mức thiết bị = Mức giá thiết bị ban đầu x Tỷ lệ % hao mòn theo chế độ quy định (là giá trị khấu hao/hao mòn tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính).
1.6.3. Định mức vật tư
Là mức tiêu hao về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và được xác định theo chủng loại, số lượng/khối lượng.
1.7. Xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
Căn cứ quy định tại Điều 3 của Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ sở giáo dục quyết định thành lập bộ phận chủ trì hoặc giao nhiệm vụ chủ trì cho cơ quan chuyên môn giúp việc nghiên cứu, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý theo phương pháp và nội dung quy định tại Điều 6, Điều 7 của Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT. Căn cứ điều kiện thực tế về nhân lực, tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ được giao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ sở giáo dục tổ chức thẩm định hoặc giao nhiệm vụ cho cơ quan chuyên môn chủ trì thẩm định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý để trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ sở giáo dục ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật theo thẩm quyền. Trong trường hợp định mức kinh


